← Sổ Tay Hôm Nay

Việc làm · BHXH

Tính tuổi nghỉ hưu 2026 — Lộ trình BHXH

Nhập ngày sinh và giới tính để xác định thời điểm nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Áp dụng cho người làm việc bình thường.

Thông tin

Giới tính

Kết quả

Tuổi nghỉ hưu chuẩn:

Thời điểm nghỉ hưu dự kiến:

Còn lại:

Bảng lộ trình

NămNamNữ
202060y 0m55y 0m
202160y 3m55y 4m
202260y 6m55y 8m
202360y 9m56y 0m
202461y 0m56y 4m
202561y 3m56y 8m
202661y 6m57y 0m
202761y 9m57y 4m
202862y 0m ⚑57y 8m
202962y 0m58y 0m
203062y 0m58y 4m
203162y 0m58y 8m
203262y 0m59y 0m
203362y 0m59y 4m
203462y 0m59y 8m
203562y 0m60y 0m ⚑

Xem thêm

→ Tính thuế TNCN 2026

→ Tính vay + tiết kiệm

Câu hỏi thường gặp

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Theo lộ trình Nghị định 135/2020/NĐ-CP, năm 2026: NAM 61 năm 3 tháng; NỮ 56 năm 8 tháng. Mỗi năm tuổi hưu chuẩn tăng thêm 3 tháng cho nam (đến 62y vào 2028) và 4 tháng cho nữ (đến 60y vào 2035).

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đến năm nào?

Nam đạt trần 62 tuổi vào năm 2028 và giữ nguyên từ đó. Nữ đạt trần 60 tuổi vào năm 2035 và giữ nguyên từ đó. Áp dụng cho người làm việc trong điều kiện bình thường; ngành nặng nhọc/độc hại/lao động cao được giảm tối đa 5 năm.

Cách tính năm nghỉ hưu?

Xác định tuổi hưu chuẩn theo năm nghỉ, cộng vào ngày sinh → được ngày nghỉ hưu dự kiến. Nếu ngày này rơi vào năm sau khi đã dự đoán → tính lại theo tuổi hưu chuẩn của năm mới (fixed-point). Kết quả là gần đúng, chi tiết phải kiểm với BHXH và HĐLĐ.

Chỉ tính cho người làm việc trong điều kiện bình thường. Nghề nặng nhọc/độc hại/nguy hiểm được giảm tối đa 5 năm; công việc cao (khoa học, quản lý cấp cao) có thể lùi thêm không quá 5 năm. Kết quả cuối cùng theo BHXH.

Đã sao chép ✓