Việc làm · BHXH
Nhập ngày sinh và giới tính để xác định thời điểm nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Áp dụng cho người làm việc bình thường.
Tuổi nghỉ hưu chuẩn: —
Thời điểm nghỉ hưu dự kiến: —
Còn lại: —
| Năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2020 | 60y 0m | 55y 0m |
| 2021 | 60y 3m | 55y 4m |
| 2022 | 60y 6m | 55y 8m |
| 2023 | 60y 9m | 56y 0m |
| 2024 | 61y 0m | 56y 4m |
| 2025 | 61y 3m | 56y 8m |
| 2026 | 61y 6m | 57y 0m |
| 2027 | 61y 9m | 57y 4m |
| 2028 | 62y 0m ⚑ | 57y 8m |
| 2029 | 62y 0m | 58y 0m |
| 2030 | 62y 0m | 58y 4m |
| 2031 | 62y 0m | 58y 8m |
| 2032 | 62y 0m | 59y 0m |
| 2033 | 62y 0m | 59y 4m |
| 2034 | 62y 0m | 59y 8m |
| 2035 | 62y 0m | 60y 0m ⚑ |
Theo lộ trình Nghị định 135/2020/NĐ-CP, năm 2026: NAM 61 năm 3 tháng; NỮ 56 năm 8 tháng. Mỗi năm tuổi hưu chuẩn tăng thêm 3 tháng cho nam (đến 62y vào 2028) và 4 tháng cho nữ (đến 60y vào 2035).
Nam đạt trần 62 tuổi vào năm 2028 và giữ nguyên từ đó. Nữ đạt trần 60 tuổi vào năm 2035 và giữ nguyên từ đó. Áp dụng cho người làm việc trong điều kiện bình thường; ngành nặng nhọc/độc hại/lao động cao được giảm tối đa 5 năm.
Xác định tuổi hưu chuẩn theo năm nghỉ, cộng vào ngày sinh → được ngày nghỉ hưu dự kiến. Nếu ngày này rơi vào năm sau khi đã dự đoán → tính lại theo tuổi hưu chuẩn của năm mới (fixed-point). Kết quả là gần đúng, chi tiết phải kiểm với BHXH và HĐLĐ.
Chỉ tính cho người làm việc trong điều kiện bình thường. Nghề nặng nhọc/độc hại/nguy hiểm được giảm tối đa 5 năm; công việc cao (khoa học, quản lý cấp cao) có thể lùi thêm không quá 5 năm. Kết quả cuối cùng theo BHXH.